Cáp giằng D26 là quy cách cáp có đường kính danh nghĩa 26 mm, phù hợp với những hạng mục yêu cầu dây cáp có kích thước lớn và khả năng chịu lực cao. CAPVINA cung cấp giải pháp cáp thép neo giằng theo nhu cầu thực tế của từng công trình, hỗ trợ khách hàng lựa chọn đúng quy cách và phụ kiện đi kèm.
Cáp giằng D26 là gì?
Cáp giằng D26 là dây cáp thép có đường kính danh nghĩa khoảng 26 mm, được sử dụng trong các hệ thống neo, giằng và cố định kết cấu. Sản phẩm có nhiệm vụ tạo lực căng, hạn chế chuyển vị và góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống khi chịu tác động của tải trọng thiết kế.
Trên thị trường, cáp thép có nhiều cấu tạo khác nhau như 6×19, 6×36 hoặc những kết cấu chuyên dụng khác. Số lượng tao, số sợi thép trong mỗi tao và loại lõi ảnh hưởng trực tiếp đến độ mềm, độ cứng, khả năng uốn và đặc tính chịu lực của dây cáp. Vì vậy, không nên lựa chọn chỉ dựa trên đường kính mà cần xác định đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Với quy cách D26, khách hàng có thể yêu cầu loại cáp phù hợp với môi trường sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời, đặc biệt là những vị trí cần khả năng chống oxy hóa và ăn mòn tốt.

Cấu tạo
Về mặt cấu tạo, sợi cáp gồm ba thành phần chính:
- Sợi thép: các sợi thép carbon cường độ cao, kéo nguội, đường kính nhỏ, quyết định độ bền kéo của cáp.
- Tao cáp: nhiều sợi thép bện lại thành một tao, thường có 6 tao bện quanh lõi.
- Lõi cáp: lõi thép (IWRC) hoặc lõi sợi (FC). Lõi thép cho độ bền cao hơn và ít bị bẹp khi chịu tải lớn.
Nhờ cấu trúc bện nhiều lớp, cáp vừa cứng cáp vừa uốn được, dễ vận chuyển thành cuộn và dễ thi công ở vị trí cao hay địa hình phức tạp.

Các loại cáp phổ biến
Theo cấu trúc bện
- Cáp 6×19: ít sợi, sợi to, chịu mài mòn tốt nhưng độ mềm dẻo thấp hơn.
- Cáp 6×37 và 6x36WS: nhiều sợi nhỏ hơn, mềm dẻo hơn, phù hợp vị trí cần uốn cong hoặc thi công phức tạp.
- Cáp 7×7, 7×19: thường dùng làm cáp căng, cáp neo cố định vì độ giãn thấp.
Theo lớp bề mặt
- Cáp mạ kẽm: chống gỉ tốt, phù hợp công trình ngoài trời, vùng ven biển hoặc môi trường ẩm.
- Cáp thép đen bôi mỡ: giá thấp hơn, dùng trong môi trường khô ráo hoặc khi cần bôi trơn thường xuyên.
Theo phụ kiện đi kèm
Cáp thường được bấm cos hoặc tăng đơ hai đầu để kéo căng. Trong một số hệ giằng, người ta dùng kết hợp ty giằng d26 (thanh giằng dạng ty ren đường kính 26 mm) để tạo điểm nối ren và điều chỉnh lực căng dễ hơn. Việc phối hợp cáp và ty giúp hệ giằng vừa chắc vừa có thể tinh chỉnh sau khi lắp.
Ưu điểm
Cáp giằng D26 có đường kính lớn nên thường được quan tâm trong những hệ thống giằng cần dây cáp có kích thước và khả năng chịu lực phù hợp với thiết kế.
Một số ưu điểm đáng chú ý gồm:
- Đường kính lớn, phù hợp với những hệ thống yêu cầu quy cách cáp cao.
- Khả năng chịu lực kéo tốt khi lựa chọn đúng cấu tạo và cấp bền.
- Có nhiều lựa chọn về kết cấu và loại lõi.
- Có thể sử dụng kết hợp với nhiều loại phụ kiện liên kết.
- Phiên bản mạ kẽm phù hợp với nhiều hạng mục ngoài trời.
- Có thể đặt hàng theo chiều dài và yêu cầu kỹ thuật của dự án.
- Phù hợp với các hệ thống cần tạo lực căng và tăng độ ổn định cho kết cấu.
Điểm quan trọng là khả năng chịu tải không được xác định chỉ bằng đường kính. Người mua cần xem đồng thời cấu tạo cáp, cấp độ bền, lực kéo đứt, hệ số an toàn và phương án neo giữ.

Thông số kỹ thuật
Thông số của cáp phụ thuộc cấu trúc bện, cấp bền và lớp mạ. Bảng dưới đây là giá trị tham khảo cho dòng cáp thép đường kính 26 mm phổ biến trên thị trường:
| Thông số | Giá trị tham khảo |
| Đường kính danh nghĩa | 26 mm |
| Cấu trúc bện thông dụng | 6x36WS + IWRC, 6×37 + FC |
| Cấp bền kéo | 1770 N/mm² (có loại 1570, 1960) |
| Lực kéo đứt tối thiểu | khoảng 390 kN (tương đương gần 40 tấn) với 6x36WS + IWRC |
| Khối lượng | khoảng 2,7 đến 2,9 kg/m |
| Bề mặt | Mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm điện phân hoặc thép đen bôi mỡ |
| Chiều dài cuộn | 100 m, 200 m hoặc cắt theo yêu cầu |
| Tiêu chuẩn | TCVN, DIN, BS, ASTM, tùy lô hàng |
Ứng dụng thực tế
Nhờ độ bền và tính linh hoạt, cáp thép đường kính 26 mm xuất hiện trong nhiều loại công trình:
Nhà thép tiền chế và kho bãi. Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Cáp giằng nhà xưởng được bố trí theo hình chữ X giữa các cột hoặc giữa các khung kèo, giúp chống lực gió ngang và tăng độ cứng tổng thể cho khung thép.
Hệ mái công trình. Ở phần mái, cáp giằng mái nối các xà gồ, vì kèo với nhau, giữ cho mái không bị xô lệch khi có gió lớn và hạn chế hiện tượng bật mái trong mùa bão.
Cầu, cầu vượt nhẹ và công trình treo. Cáp làm nhiệm vụ neo, treo hoặc giằng phụ trợ trong các kết cấu chịu kéo.
Nhà thi đấu, sân vận động, mái che. Kết cấu mái nhịp lớn cần hệ cáp căng để giữ hình dạng và chịu tải trọng gió.
Cột tháp, cột anten, cột đèn cao áp. Cáp neo cột xuống móng, giữ tháp thẳng đứng trước gió mạnh.
Cẩu trục, tời kéo, thiết bị nâng. Trong một số trường hợp, cáp cùng kích thước được dùng làm cáp kéo, cáp nâng hàng nặng, nhưng cần chọn đúng cấu trúc bện và hệ số an toàn.
Thi công ngầm, đào hầm, gia cố mái dốc. Cáp được dùng làm neo giữ, gia cố khối đất đá hoặc kết cấu tạm.
Giá cáp giằng D26 bao nhiêu?
Giá cáp giằng D26 không có một mức cố định cho mọi sản phẩm vì giá phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu tạo cáp, loại lõi, cấp bền, vật liệu, lớp mạ, xuất xứ, chiều dài đơn hàng và biến động nguyên liệu thép.
Đặc biệt, hai sản phẩm cùng đường kính 26 mm nhưng khác cấu tạo có thể có mức giá khác nhau. Vì vậy, việc báo giá chính xác cần dựa trên quy cách cụ thể thay vì chỉ dựa vào tên D26.
CAPVINA hỗ trợ tiếp nhận yêu cầu theo số lượng, chiều dài, cấu tạo và mục đích sử dụng để tư vấn quy cách phù hợp. Với đơn hàng dự án, khách hàng nên cung cấp bản vẽ hoặc bảng vật tư để được kiểm tra chính xác trước khi đặt hàng. Liên hệ ngay HOTLINE 0901.577.139 để được tư vấn

Tiêu chí lựa chọn cáp giằng D26 chất lượng
Thị trường có nhiều nguồn cung với chất lượng rất khác nhau. Để chọn được cáp giằng d26 đạt chuẩn, bạn nên kiểm tra các điểm sau:
- Nguồn gốc rõ ràng. Ưu tiên nhà cung cấp có CO, CQ, hóa đơn chứng từ đầy đủ và thương hiệu sản xuất minh bạch.
- Đường kính thực tế. Dùng thước kẹp đo tại nhiều vị trí. Cáp kém chất lượng thường bị hụt đường kính so với ghi trên nhãn.
- Cấu trúc bện đúng yêu cầu thiết kế. Cáp chịu tải nặng nên chọn loại lõi thép IWRC thay vì lõi sợi.
- Lớp mạ kẽm đều, bám chắc. Bề mặt không bong tróc, không có vết gỉ đỏ hoặc vết xước sâu.
- Độ bện đều, không xoắn lỏng. Các tao cáp nằm sát nhau, không có sợi đứt hoặc lồi ra.
- Hệ số an toàn. Kỹ sư thường chọn hệ số an toàn từ 3 đến 5 tùy mục đích sử dụng, nên cần đối chiếu lực đứt thực tế với tải làm việc.
- Chính sách bảo hành, đổi trả và hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung cấp.
Mua cáp giằng D26 ở đâu uy tín?
CAPVINA là đơn vị chuyên cung cấp cáp thép, cáp giằng và phụ kiện cáp cho các công trình xây dựng, cơ khí và công nghiệp. Khi đặt mua tại CAPVINA, khách hàng nhận được:
- Hàng đúng chủng loại, đúng thông số. Cáp giằng d26 được kiểm tra kỹ trước khi xuất kho, có chứng từ chất lượng đi kèm.
- Đa dạng quy cách. Cáp mạ kẽm, cáp thép đen, nhiều cấu trúc bện, sẵn sàng cắt theo chiều dài yêu cầu.
- Gia công phụ kiện tại chỗ. Hỗ trợ bấm cos, ép đầu, làm mắt cáp, lắp tăng đơ theo bản vẽ.
- Tư vấn kỹ thuật tận tâm. Đội ngũ giúp bạn chọn loại cáp phù hợp tải trọng và điều kiện môi trường, tránh lãng phí hoặc thiếu an toàn.
- Giá cạnh tranh, minh bạch. Báo giá rõ ràng theo từng hạng mục, chiết khấu cho đơn hàng số lượng lớn và khách hàng thân thiết.
- Giao hàng nhanh. Hỗ trợ vận chuyển đến tận chân công trình trên nhiều tỉnh thành.
- Chính sách hậu mãi rõ ràng. Đổi trả khi sản phẩm không đúng quy cách cam kết, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
Bạn có thể liên hệ CAPVINA qua hotline, website hoặc trực tiếp đến kho để xem hàng và nhận tư vấn.
CÔNG TY CÁP THÉP CAPVINA
Hotline & Zalo: 0901.577.139
Mail Báo Giá: baogiacapthep79@gmail.com
Website: capvina.vn
Địa Chỉ liên hệ: Số 27/13/8, đường số 27, khu phố 30, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh.






